diện tích tối thiểu cấp sổ đỏ
Phí thẩm định hồ sơ cấp Sổ đỏ. Vui lòng liên hệ với Luatvn.vn qua số hotline/zalo: 076.338.7788 để được giải đáp mọi thắc mắc Quy mô diện tích: Mức thu cấp mới (đồng/hồ sơ) Mức thu là 0,15% giá trị chuyển nhượng, nhưng tối đa không quá 05 triệu đồng/hồ sơ
Diện tích của chúng ta có thể bên dưới 10mét vuông vẫn được cung cấp sổ đỏ bình thường. Tức là diện tích S bên dưới 30m2 vẫn được cung cấp sổ đỏ. Đối cùng với diện tích S trên 30m2 dĩ nhiên được cấp sổ đỏ. Vấn đề nằm ở phần làm hồ sơ cung cấp sổ đỏ yêu cầu đúng theo lệ, Có nghĩa là đúng phép tắc của quy định.
Bởi ebh.vn - 22/01/2021. Để tạo điều kiện cho lao động nữ được đảm bảo sức khỏe trong quá trình làm việc, tại Nghị định 145/2020/NĐ-CP ban hành ngày 14-2-2020 của Chính phủ đã quy định chi tiết chế độ nghỉ ngày "đèn đỏ" cho lao động nữ. Thời gian nghỉ là 30
Thửa đất đang sử dụng được hình thành từ trước ngày văn bản quy định về diện tích tối thiểu được tách thửa của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có hiệu lực thi hành. Thửa đất có đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận. Như vậy, nhà 25m2 vẫn có thể làm được sổ đỏ.
Diện tích tối thiểu được cấp sổ đỏ tại Hà Nội không hạn chế, miễn là thửa đất được hình thành trước ngày 10/4/2009. Quy định diện tích cấp sổ đỏ tại Hà Nội có thể nhỏ hơn 30m2. Chỉ được cấp giấy chứng nhận nếu được hình thành trước ngày 10/4/2009
Site De Rencontre Serieux Pas De Calais. Bạn có một mảnh đất và muốn được cấp sổ đỏ để thuận tiện cho việc mua bán sau này. Tuy nhiên, bạn không biết điều kiện để được cấp sổ đỏ là gì và diện tích đất bao nhiêu m2 thì mới được cấp sổ đỏ. Hãy xem bài viết dưới đây để biết thêm thông tin bạn nhé. Trước tiên ta phải hiểu sổ đỏ là gì? Sổ đỏ hay còn được gọi là giấy chứng nhận quyền sử dụng đất do Bộ Tài Nguyên Môi Trường cấp. Gồm các loại đất như đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp, đất nuôi trồng thủy sản, làm muối, đất làm nhà ở thuộc khu vực nông thôn. Số đỏ Đối với cấp sổ đỏ lần đầu không quy định diện tích tối thiểu. Căn cứ Điều 100, 101 Luật Đất đai 2013 và Điều 18, 20, 22, 23, 24 Nghị định 43/2014/NĐ-CP, điều kiện được cấp sổ đỏ phải thuộc những trường hợp sau Trường hợp 1 Đất có giấy tờ về quyền sử dụng đất. Cụ thể như sau Điều 100 Luật Đất đai 2013 và Điều 18 Nghị 43/2014/NĐ-CP quy định điều kiện cấp Giấy chứng nhận cho hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất có giấy tờ về quyền sử dụng đất như sau Điều kiện được cấp sổ đỏ TT Danh sách tên giấy tờ về quyền sử dụng đất Nhóm 1 Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất ổn định mà có một trong các loại giấy tờ sau đây thì được cấp Giấy chứng nhận và không phải nộp tiền sử dụng đất 1 Những giấy tờ về quyền được sử dụng đất trước ngày 15/10/1993 do cơ quan có thẩm quyền cấp trong quá trình thực hiện chính sách đất đai của Nhà nước Việt Nam dân chủ Cộng hòa, Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam và Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. 2 Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tạm thời được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp hoặc có tên trong Sổ đăng ký ruộng đất, Sổ địa chính trước ngày 15/10/1993. 3 Giấy tờ hợp pháp về thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất hoặc tài sản gắn liền với đất; giấy tờ giao nhà tình nghĩa, nhà tình thương gắn liền với đất. 4 Giấy tờ chuyển nhượng quyền sử dụng đất, mua bán nhà ở gắn liền với đất ở trước ngày 15/10/1993 được UBND cấp xã xác nhận là đã sử dụng trước ngày 15/10/1993. 5 Giấy tờ thanh lý, hóa giá nhà ở gắn liền với đất ở; giấy tờ mua nhà ở thuộc sở hữu nhà nước theo quy định của pháp luật. 6 Giấy tờ về quyền sử dụng đất do cơ quan có thẩm quyền thuộc chế độ cũ cấp cho người sử dụng đất – Bằng khoán điền thổ. – Văn tự đoạn mãi bất động sản gồm nhà ở và đất ở có chứng nhận của cơ quan thuộc chế độ cũ. – Văn tự mua bán nhà ở, tặng cho nhà ở, đổi nhà ở, thừa kế nhà ở mà gắn liền với đất ở có chứng nhận của cơ quan thuộc chế độ cũ. – Bản di chúc hoặc giấy thỏa thuận tương phân di sản về nhà ở được cơ quan thuộc chế độ cũ chứng nhận. – Giấy phép cho xây cất nhà ở hoặc giấy phép hợp thức hóa kiến trúc của cơ quan thuộc chế độ cũ cấp. – Bản án của cơ quan Tòa án của chế độ cũ đã có hiệu lực thi hành. – Các loại giấy tờ khác chứng minh việc tạo lập nhà ở, đất ở nay được UBND cấp tỉnh nơi có đất ở công nhận. 7 – Sổ mục kê đất, sổ kiến điền lập trước ngày 18/12/1980. – Một trong các giấy tờ được lập trong quá trình thực hiện đăng ký ruộng đất theo Chỉ thị 299-TTg ngày 10/11/ 1980 của Thủ tướng về công tác đo đạc, phân hạng và đăng ký thống kê ruộng đất trong cả nước do cơ quan nhà nước đang quản lý, bao gồm + Biên bản xét duyệt của Hội đồng đăng ký ruộng đất cấp xã xác định người đang sử dụng đất là hợp pháp. + Bản tổng hợp các trường hợp sử dụng đất hợp pháp do UBND cấp xã hoặc Hội đồng đăng ký ruộng đất cấp xã hoặc cơ quan quản lý đất đai cấp huyện, cấp tỉnh lập. + Đơn xin đăng ký quyền sử dụng ruộng đất đối với trường hợp không có biên bản xét duyệt của Hội đồng đăng ký ruộng đất cấp xã và bản tổng hợp các trường hợp sử dụng đất hợp pháp do UBND cấp xã hoặc Hội đồng đăng ký ruộng đất cấp xã hoặc cơ quan quản lý đất đai cấp huyện, cấp tỉnh lập. Trường hợp trong đơn xin đăng ký quyền sử dụng ruộng đất có sự khác nhau giữa thời điểm làm đơn và thời điểm xác nhận thì thời điểm xác lập đơn được tính theo thời điểm sớm nhất ghi trong đơn. + Giấy tờ về việc chứng nhận đã đăng ký quyền sử dụng đất của UBND cấp xã, cấp huyện hoặc cấp tỉnh cấp cho người sử dụng đất. + Giấy tờ về việc kê khai đăng ký nhà cửa được UBND cấp xã, cấp huyện hoặc cấp tỉnh xác nhận mà trong đó có ghi diện tích đất có nhà ở. + Giấy tờ của đơn vị quốc phòng giao đất cho cán bộ, chiến sỹ làm nhà ở trước ngày 15/10/1993 theo Chỉ thị 282/CT-QP ngày 11/7/1991 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng mà việc giao đất đó phù hợp với quy hoạch sử dụng đất làm nhà ở của cán bộ, chiến sĩ trong quy hoạch đất quốc phòng đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt. – Dự án hoặc danh sách hoặc văn bản về việc di dân đi xây dựng khu kinh tế mới, di dân tái định cư được UBND cấp huyện, cấp tỉnh hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt. – Giấy tờ của nông trường, lâm trường quốc doanh về việc giao đất cho người lao động trong nông trường, lâm trường để làm nhà ở nếu có. – Giấy tờ có nội dung về quyền sở hữu nhà ở, công trình; về việc xây dựng, sửa chữa nhà ở, công trình được UBND cấp huyện, cấp tỉnh hoặc cơ quan quản lý nhà nước về nhà ở, xây dựng chứng nhận hoặc cho phép. – Giấy tờ tạm giao đất của UBND cấp huyện, cấp tỉnh; Đơn đề nghị được sử dụng đất được UBND cấp xã, hợp tác xã nông nghiệp phê duyệt, chấp thuận trước ngày 01/7/1980 hoặc được UBND cấp huyện, cấp tỉnh phê duyệt, chấp thuận. – Giấy tờ của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc giao đất cho cơ quan, tổ chức để bố trí đất cho cán bộ, công nhân viên tự làm nhà ở hoặc xây dựng nhà ở để phân cấp cho cán bộ, công nhân viên bằng vốn không thuộc ngân sách nhà nước hoặc do cán bộ, công nhân viên tự đóng góp xây dựng. Trường hợp xây dựng nhà ở bằng vốn ngân sách nhà nước thì phải bàn giao quỹ nhà ở đó cho cơ quan quản lý nhà ở của địa phương để quản lý, kinh doanh theo quy định của pháp luật. – Bản sao giấy tờ quy định tại Điều 100 Luật Đất đai 2013 và các giấy tờ quy định tại các khoản 2, 3, 4, 5, 6 và 7 Điều 18 Nghị định 43/2014/NĐ-CP có xác nhận của UBND cấp huyện, cấp tỉnh hoặc cơ quan quản lý chuyên ngành cấp huyện, cấp tỉnh đối với trường hợp bản gốc giấy tờ này đã bị thất lạc và cơ quan nhà nước không còn lưu giữ hồ sơ quản lý việc cấp loại giấy tờ đó. Lưu ý Sở Tài nguyên và Môi trường, Phòng Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm cung cấp sổ mục kê đất, sổ kiến điền lập trước ngày 18/12/1980 đang được lưu trữ tại cơ quan mình cho UBND cấp xã và người sử dụng đất để phục vụ cho việc đăng ký, cấp Giấy chứng nhận. Nhóm 2. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất có một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất mà trên giấy tờ đó ghi tên người khác, kèm theo giấy tờ về việc chuyển quyền sử dụng đất có chữ ký của các bên có liên quan, nhưng đến trước ngày 01/7/2014 chưa thực hiện thủ tục chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật và đất đó không có tranh chấp thì được cấp Giấy chứng nhận và không phải nộp tiền sử dụng đất. Nhóm 3 Hộ gia đình, cá nhân được sử dụng đất theo bản án hoặc quyết định của Tòa án nhân dân, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án, văn bản công nhận kết quả hòa giải thành, quyết định giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã được thi hành thì được cấp Giấy chứng nhận; trường hợp chưa thực hiện nghĩa vụ tài chính thì phải thực hiện theo quy định của pháp luật. Nhóm 4 Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất được Nhà nước giao đất, cho thuê đất từ ngày 15/10/1993 đến ngày 01/7/2014 mà chưa được cấp Giấy chứng nhận thì được cấp Giấy chứng nhận; trường hợp chưa thực hiện nghĩa vụ tài chính thì phải thực hiện theo quy định của pháp luật. Trường hợp số 2 Đất không có giấy tờ về quyền sử dụng đất. Căn cứ Điều 101 Luật Đất đai 2013, nếu đất không có giấy tờ về quyền sử dụng đất thì hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất vẫn được cấp Giấy chứng nhận nếu đủ điều kiện sau *Không phải nộp tiền sử dụng đất. Hộ gia đình, cá nhân được cấp Giấy chứng nhận và không phải nộp tiền sử dụng đất khi có đủ 03 điều kiện sau Đang sử dụng đất trước ngày 01/7/2014. Có hộ khẩu thường trú tại địa phương và trực tiếp sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối tại vùng có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn. Được UBND cấp xã nơi có đất xác nhận là người đã sử dụng đất ổn định, không có tranh chấp. *Có thể phải nộp tiền sử dụng đất Được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nếu đáp ứng các điều kiện sau Đất đã được sử dụng ổn định từ trước ngày 01/7/2004. Không vi phạm pháp luật về đất đai. Nay được UBND cấp xã xác nhận là đất không có tranh chấp, phù hợp với quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị, quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt đối với nơi đã có quy hoạch gọi tắt là quy hoạch. Dịch tích đất ít hơn diện tích tối thiểu vẫn được cấp sổ đỏ nếu đáp ứng các điều kiện trên Tóm lại việc được cấp giấy chứng nhận không cần phải có diện tích tối thiểu là bao nhiêu. Chỉ cần đáp ứng đủ các điều kiện phía trên là có thể được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Lưu ý các trường hợp không được cấp sổ đỏ Xem thêm Thủ tục đăng ký tài sản gắn liền với đất vào sổ đỏ Điều kiện cấp sổ đỏ cho rừng sản xuất là rừng trồng Điều kiện cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu đối với nhà ở Trên đây là những thông tin mà Kover Group muốn gửi đến bạn về diện tích đất bao nhiêu m2 thì được cấp sổ đỏ. Mọi chi tiết bạn vui liên hệ đến chúng tôi qua thông tin bên dưới. Cám ơn bạn đã quan tâm đến bài viết. Liên hệ Địa chỉ 862 Trần Phú, Lộc Tiến, Bảo Lộc, Lâm Đồng Hotline 090 701 93 79 – 090 746 42 15 Email Website Fanpage
Diện tích đất tối thiểu là bao nhiêu mét vuông thì được cấp sổ đỏ? Diện tích tối thiểu để được phép tách thửa đất đối với từng khu vực cụ thể theo quy định mới nhất là bao nhiêu?Đất đai thuộc sở hữu của toàn dân và được nhà nước thống nhất quản lý trên cơ sở các quy định pháp luật. Để sử dụng đất có hiệu quả góp phần phát triển kinh tế xã hội thì nhà nước sẽ giao cho cá nhân, tổ chức, hộ gia đình…và các chủ thể này phải thực hiện đăng kí quyền sử dụng đất. Nhà nước sẽ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho chủ thể có đủ điều kiện theo quy định pháp luật, đảm bảo để người dân có thể yên tâm trong việc sử dụng, cải tạo đất của mình. Luật sư tư vấn xin cấp sổ đỏ, tách sổ đỏ trực tuyến qua điện thoại Một trong những bước đầu tiên để xin cấp sổ đỏ đó chính là xác định diện tích đất, vậy quy định về diện tích đất tối thiểu để được cấp sổ đỏ là như thế nào? thì không phải ai cũng biết, để giải đáp những băn khoăn này của khách hàng Luật Dương Gia xin gửi đến bạn bài viết về Diện tích đất tối thiểu để được cấp sổ đỏ như sau Mục lục bài viết 1 1. Quy định về điều kiện để được cấp sổ đỏ 2 2. Quy định về diện tích tối thiểu để được cấp sổ đỏ 3 3. Không đủ diện tích tối thiểu có được tách thửa không? 4 4. Trường hợp được tách thửa khi không đủ diện tích tối thiểu 5 5. Tách thửa nhỏ hơn diện tích tối thiểu thì có được cấp sổ đỏ? 6 6. Diện tích tối thiểu tách thửa đất ruộng là bao nhiêu? 7 7. Diện tích đất ở tối thiểu sau khi tách thửa 1. Quy định về điều kiện để được cấp sổ đỏ Thông thường, đối với hộ gia đình, cá nhân có đất nhưng chưa được cấp sổ đỏ thì chủ đất sẽ làm thủ tục để cấp sổ đỏ lần đầu cho mảnh đất này các trường hợp cấp sổ đỏ lần đầu thường gặp trên thực tế đó là cấp sổ đỏ cho đất khai hoang; cấp sổ đỏ cho đất mua bằng giấy tờ viết tay chưa có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; cấp sổ đỏ cho đất tách thửa… Căn cứ theo Luật đất đai 2013, cá nhân, hộ gia đình sử dụng đất nếu muốn được cấp sổ đỏ phải đáp ứng được các điều kiện cơ bản sau đây + Có một trong các loại giấy tờ quy định tại khoản 1 Điều 100 Luật Đất đai 2013. – Giấy tờ về quyền sử dụng đất trước ngày 15/10/1993 do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp – Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được cấp tạm thời của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc có tên trong sổ đăng ký ruộng đấ, Sổ địa chính trước ngày 15/10/1993. – Được thừa kế, tặng cho hợp pháp, giấy tờ giao nhà tình nghĩa, tình thương gắn liền với đất. – Giấy chuyển nhượng quyền sử dụng đất trước ngày 15/10/1993 đã được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận là đã sử dụng trước ngày 15/10/1993. – Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất do cơ có thẩm quyền chế độ cũ cấp cho người sử dụng đất. – Bên cạnh đó những giấy được xác lập trước ngày 15/10/1993 theo quy định của Chính phủ. + Trường hợp không có 1 trong các loại giấy tờ quy định tại khoản 1 Điều 100 Luật đất đai thì phải được Ủy ban nhân dân xã xác định là khi sử dụng đất ổn định, lâu dài, không có tranh chấp. + Trường hợp mua bán nhà đất bằng giấy tờ viết tay trước ngày được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, nhưng phải được Ủy ban nhân dân xã xác nhận là đất không có tranh chấp, phù hợp với quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng đô thị của địa phương. – Sử dụng đất ổn định, đất đang không có tranh chấp. – Đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính đối với đất theo quy định của pháp luật. – Đáp ứng được diện tích tối thiểu để cấp sổ theo quy định cụ thể của từng địa phương. Đó là những điều kiện cơ bản mà người sử dụng đất phải có khi muốn làm thủ tục cấp sổ đỏ cho đất của mình, thiếu một trong những yếu tố trên thì cơ quan nhà nước có thẩm quyền cũng không thể làm thủ tục cấp sổ đỏ. Do vậy, trước khi làm hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, người dân cần phải lưu ý những yếu tố như trên, xem xét mảnh đất của mình có đủ điều kiện để được cấp sổ đỏ hay không. 2. Quy định về diện tích tối thiểu để được cấp sổ đỏ Hiện nay, diện tích đất tối thiểu để được cấp sổ đỏ được quy định về cho từng địa phương dựa trên điều kiện về quỹ đất, điều kiện phát triển kinh tế, cũng như quy hoạch xây dựng, sử dụng đất của địa phương đó. Căn cứ theo quy định tại Điều 143 và Điều 144 Luật đất đai 2013, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh là có quan có thẩm quyền quy định hạn mức đất giao cho mỗi hộ gia đình, cá nhân và diện tích tối thiểu được tách thửa đối với đất ở cả nông thôn hay đô thị. Do vậy diện tích tối thiểu để được cấp sổ đỏ sẽ có sự khác nhau nhau giữa mỗi địa phương. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh sẽ ban hành quyết định quy định về diện tích tối thiểu này khi có thay đổi về diện tích đất tối thiểu để được cấp sổ đỏ ở địa phương mình. Trong cùng một tỉnh, tùy theo từng vị trí, điều kiện kinh tế, quy hoạch của tỉnh mà từng quận huyện cũng có thể có mức diện tích tối thiểu để được cấp sổ là khác nhau. Ví dụ Diện tối thiểu để cấp sổ đỏ của thành phố Hồ Chi Minh trong Quyết định 60/2017/QĐ-UBND quy định diện tích đất tối thiểu được tách thửa có hiệu lực từ ngày diện tích tối thiểu để được tách thửa đất ở tại Thành phố Hồ Chí Minh sẽ chia thành 03 khu vực + Khu vực 1 bao gồm các quận 1, 3, 4, 5, 6, 8, 10, 11, Gò Vấp, Bình Thạnh, Phú Nhuận, Tân Bình và Tân Phú diện tích tối thiểu 36m2 và chiều rộng mặt tiền thửa đất không nhỏ hơn 3m. + Khu vực 2 bao gồm các quận 2, 7, 9, 12, Bình Tân, Thủ Đức diện tích tối thiểu 50m2 và chiều rộng mặt tiền thửa đất không nhỏ hơn 4m. + Khu vực 3 bao gồm các huyện Bình Chánh, huyện Củ Chi, huyện Hóc Môn, huyện NHà Bè, huyện Cần Giờ diện tích tối thiểu 80m2 và mặt tiền thửa đất không nhỏ hơn 5m. Ngoài ra, trong trường hợp thửa đất có diện tích nhỏ hơn diện tích tối thiểu mà vẫn muốn được cấp sổ đỏ thì phải đáp ứng được điều kiện quy định tại Điều 29 Nghị định 43/2014/NĐ-CP, đó là – Thửa đất có diện tích nhỏ hơn diện tích tối thiểu phải là thửa đất đang được sử dụng và có đủ điện kiện để được cấp sổ đỏ. – Và thửa đất đó đã được hình thành từ trước ngày Quyết định quy định về diện tích đất tối thiểu của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có hiệu lực thi hành. Trường hợp tự chia tách thửa đất đã có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thành hai hoặc nhiều thửa đất mà trong đó có ít nhất một thửa có diện tích nhỏ hơn diện tích tối thiểu thì sẽ không được cấp sổ đỏ, trừ khi có thể gộp thửa đất có diện tích nhỏ hơn đó với một thửa đất khác để tạo thành một thửa mới đủ điều kiện. Đây cũng là một lưu ý cho khách hàng khi chuẩn bị tham gia một giao dịch về mua bán, chuyển nhượng, chuyển giao quyền sử dụng đất, phía bên mua cần phải xem xét thật kĩ nếu mảnh đất muốn mua nếu đang chưa có sổ đỏ thì có đủ điều kiện để được cấp sổ đỏ không, từ đó tránh được những rủi ro không đáng có về sau. Trên đây là bài viết của Luật Dương Gia để trả lời câu hỏi “Diện tích đất tối thiểu là bao nhiêu mét vuông thì được cấp sổ đỏ?“. Ngoài ra bạn cũng có thể tham khảo các dịch vụ khác của Luật Dương Gia trong lĩnh vực Đất đai như sau 3. Không đủ diện tích tối thiểu có được tách thửa không? Tóm tắt câu hỏi Chào luật sư! Bố em có cho em diện tích đất là 40m2 đất ở nông thôn từ năm 2008, vợ chồng em đã xây nhà trên mảnh đất này nhưng nay chưa có sổ đỏ chưa làm thủ tục tách thửa nên giờ em muốn làm thủ tục tách thửa có được không? Có quy định nào của tỉnh Hưng Yên về diện tích tối thiểu tách thửa không? Luật sư tư vấn Diện tích tách thửa đất ở Hưng Yên hiện nay được quy định cụ thể tại Quyết định 18/2014/QD-UBND ngày 21 tháng 11 năm 2014. Theo khoản 2 Điều 9 Quyết định 18/2014/QD-UBND thì đối với các thửa đất ở tại nông thôn, diện tích tối thiểu của thửa đất sau khi tách thửa được quy định như sau – Các vị trí đất ven quốc lộ, đường tỉnh, đường huyện, ven chợ thì diện tích tối thiểu của thửa đất sau khi tách thửa là 40,0 m2 bốn mươi mét vuông; kích thước cạnh mặt đường tối thiểu là 4,0m bốn mét; kích thước cạnh chiều sâu tối thiểu là 8,0m tám mét. – Các vị trí đất còn lại thì diện tích tối thiểu của thửa đất sau khi tách thửa là 50,0m2 năm mươi mét vuông; kích thước cạnh mặt đường tối thiểu là 4,0m bốn mét; kích thước cạnh chiều sâu tối thiểu là 10,0m mười mét. Vậy bạn có thể đối chiếu với các quy định trên để biết gia đình có đủ điều kiện tách thửa không. 4. Trường hợp được tách thửa khi không đủ diện tích tối thiểu Tóm tắt câu hỏi Chào luật sư! Hiện tôi đang sử dụng mảnh đất được thừa kế từ bố mẹ chồng, tổng diện tích là gần 78 m2, chiều rộng là 6m, chiều sâu là 13m. Tuy nhiên, hiện nay chồng tôi đang bị bệnh hiểm nghèo, gia đình trước giờ thuộc diện hộ nghèo của địa phương nên thu nhập rất thấp. Nay tôi muốn bán 1 nửa mảnh đất đi để chữa bệnh cho chồng thì tôi có tách thửa được không? Luật sư tư vấn Theo quy định tại khoản 2 Điều 3 Quyết định 25/2017/QĐ-UBND thì diện tích tối thiểu để tách thửa đổi với đất ở áp dụng với cả thửa đất được tách ra và thửa đất còn lại sau khi tách là – Tại các phường 60 m2 – Tại các thị trấn 80 m2 – Tại các xã 100 m2 Căn cứ theo quy định trên, đối với trường hợp bạn đang sử dụng mảnh đất được thừa kế từ bố mẹ chồng, tổng diện tích là gần 78 m2, chiều rộng là 6m, chiều sâu là 13m nếu như tách thửa ra thì sẽ không đảm bảo được điều kiện về diện tích như nêu trên. Tuy nhiên tại Điều 5 Quyết định 25/2017/QĐ-UBND được sửa đổi, bổ sung bởi Quyết định 28/2019/QĐ-UBND của tỉnh Bình Dương có quy định về các trường hợp cá biệt. Theo quy định trên thì đối với trường hợp của gia đình bạn nếu vì hoàn cảnh khó khăn thì Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố xem xét giải quyết cụ thể thông qua Hội đồng tư vấn. Tuy nhiên, điều này cũng chỉ có thể thực hiện được nếu thửa đất của gia đình bạn tiếp giáp với đường do Nhà nước quản lý có lộ giới nhỏ hơn 20m. 5. Tách thửa nhỏ hơn diện tích tối thiểu thì có được cấp sổ đỏ? Tóm tắt câu hỏi Cha tôi có 2 người con là tôi và anh trai. Năm 2002, cha tôi mất có để lại di chúc cho mảnh đất 50m2 của ông cho 2 anh em tôi, mỗi người 25m2 tại Thành phố Hà Nội. Chúng tôi có hoàn thành thủ tục khai nhận di sản thừa kế tại văn phòng công chứng. Nhưng từ trước đó đến nay, chúng tôi chưa làm thủ tục sang tên nhưng đã xây dựng 2 ngôi nhà biệt lập và sử dụng từ đó đến nay. Nay vì nhiều lý do tôi muốn làm sổ đỏ riêng nhưng được biết nếu thửa đất nếu không đủ hạn mức tối thiểu thì không đủ điều kiện cấp giấy chứng nhận. Vậy, cho tôi hỏi như vậy, có đúng không bởi chúng tôi đã xây nhà trên đây và đất cũng không có tranh chấp gì cả. Luật sư tư vấn Theo Nghị định 43/2014/ NĐ-CP, Điều 3 Quyết định 20/2017/QĐ-UBND có hiệu lực từ ngày 11 tháng 6 năm 2017 quy định về hạn mức giao đất cho các hộ gia đình, cá nhân tại Điều 5 có quy định về hạn mức tối thiểu giao đất ở cho hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn thành phố Hà Nội. Như vậy, nếu như mảnh đất của bạn có diện tích dưới 30m2 sẽ không đủ điều kiện về diện tích tối thiểu để tách thửa để được cấp giấy chứng nhận nhà đất. Tóm tắt câu hỏi Kinh chào Luật sư. Cha mẹ tôi ở Long An hiện có mảnh ruộng 2500m2 muốn chia cho tôi 1500m2, hai em gái tôi 500m2. Tôi sinh sống ở thành phố Hồ Chí Minh, hai em gái tôi sống ở Long An cùng đia phương với Cha Mẹ tôi. Vậy xin hỏi luật sư tôi phải làm giấy tờ như thế nào? Rất mong luật sư giúp đỡ. Tôi nghe nói ở Long An tách thửa dưới 1000m2 không đươc. Vậy tôi phải làm sao? Cảm ơn luật sư tư vấn. Luật sư tư vấn Điều kiện tách thửa đất nông nghiệp ở Long An hiện nay được quy định tại Điều 6 Quyết định 75/2019/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2019 của UBND tỉnh Long An. Theo thông tin bạn trình bày thì cha mẹ bạn ở Long An hiện có mảnh ruộng 2500m2 muốn chia cho tôi 1500m2, hai em gái tôi 500m2. Căn cứ theo Điều 6 Quyết định 75/2019/QĐ-UBND nêu trên, đối với đất trồng lúa thì diện tích tối thiểu để tách thửa phải là Do đó trường hợp của bạn, sau khi được mẹ cho, m2 của bạn được cấp Giấy chứng nhận quyền sử đất riêng nhưng 500 m2 của mỗi em gái không thể cấp thành 2 Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất mà được cấp một Giấy chứng nhận chung diện tích m2. Về thủ tục tách thửa, tại Điều 75 của Nghị định 43/2014/NĐ-CP quy định hồ sơ xin tách thửa như sau – Đơn xin tách thửa theo mẫu – Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã cấp bản chính – Văn bản chia tách thửa đất, văn bản chia tách quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất chung của hộ gia đình hoặc của nhóm người cùng sử dụng đất, cùng sở hữu tài sản gắn liền với đất;” Sau khi chuẩn bị đầy đủ các giấy tờ, bạn nộp hồ sơ trên đến Phòng tài nguyên môi trường thuộc Ủy ban nhân dân huyện để được giải quyết. 7. Diện tích đất ở tối thiểu sau khi tách thửa Tóm tắt câu hỏi Thưa luật sư, bố mẹ tôi có căn nhà cấp 4, rộng 125 m2, bây giờ bố mẹ tôi chia cho 2 nguời con trai. Với diện tích như vậy làm 2 sổ đỏ có được không? Tôi ở Bắc Ninh, xin tư vấn giúp tôi. Cảm ơn. Luật sư tư vấn Tại Điều 7 Quyết định 11/2018/QĐ-UBND ngày 05 tháng 6 năm 2018 ban hành quy định hạn mức giao đất ở; diện tích tối thiểu được tách thửa đối với đất ở; hạn mức công nhận đất ở; hạn mức giao đất trống, đồi núi trọc, đất có mặt nước chưa sử dụng trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh có quy định về diện tích đất ở tối thiểu sau khi tách thửa. Theo thông tin bạn trình bày bố mẹ của bạn có căn nhà cấp 4, có diện tích 125 m2, bây giờ bố mẹ bạn muốn chia cho hai anh em của bạn. Không rõ đất của gia đình bạn là đất ở đô thị hay đất ở nông thôn, chiều rộng, chiều dài của mảnh đất như thế nào. Do vậy, căn cứ theo quy định tại Điều 7 Quyết định 11/2018/QĐ-UBND nêu trên để xem xét có đủ điều kiện tách thửa hay không.
diện tích tối thiểu cấp sổ đỏ